Cây quen, thuốc quý: Cà gai leo

Cà gai leo - dược liệu hỗ trợ giải độc gan, cải thiện chức năng gan

Chăm sóc não bộ cho trẻ: Lời khuyên từ bác sĩ phẫu thuật thần kinh

Tại sao nhiều phụ nữ bất ngờ phát hiện mắc ADHD khi con vào mẫu giáo?

Podcast: Vì sao bệnh gout dễ tái phát dịp cuối năm?

Mẹo làm sạch bếp “đánh bay” vết dầu mỡ cứng đầu

Nguồn gốc và phân bố

Theo cuốn “Thực phẩm chức năng” (NXB Y học, 2019) - PGS.TS Trần Đáng, Chủ tịch Hiệp hội Thực phẩm chức năng Việt Nam chủ biên, cà gai leo có tên khoa học là Solanum procumbens Lour. hoặc Solanum hainanense, thuộc họ Cà (Solanaceae). Trong dân gian, cây còn được gọi với nhiều tên khác như cà gai dây, cà vạnh, cà cườm, cà quánh, cà quỳnh, cà lù.

Cà gai leo ưa ẩm và ưa sáng, thường mọc hoang thành bụi. Cây phân bố chủ yếu ở khu vực đồng bằng và trung du, đặc biệt gặp nhiều tại các tỉnh từ Hải Phòng đến Lâm Đồng. 

Đặc điểm thực vật

Cà gai leo là loài cây nhỏ, dạng leo, sống nhiều năm, chiều dài trung bình khoảng 1m.

  • Thân: Nhỏ, nhẵn, thuộc dạng thân gỗ; các cành non tỏa rộng, phủ lông mịn và có nhiều gai cong màu vàng.
  • Lá: Mọc so le; phiến lá hình bầu dục hoặc thuôn dài. Lá có các thùy nông không đều; mặt trên sẫm màu, mặt dưới nhạt hơn và phủ nhiều lông tơ trắng. Trên gân chính của lá, đặc biệt ở mặt trên, thường có gai; cuống lá cũng mang gai.
  • Hoa: Hoa màu tím, mọc thành từng chùm nhỏ (2-5 hoa) ở kẽ lá.
  • Quả: Quả mọng, hình tròn nhẵn, có cuống dài; khi còn non màu vàng, khi chín chuyển đỏ, đường kính khoảng 5-7 mm. Bên trong quả có hạt nhỏ màu vàng.

Bộ phận dùng

Rễ và cành lá của cà gai leo được sử dụng làm dược liệu. Sau khi thu hái, dược liệu được rửa sạch, thái nhỏ, phơi khô hoặc sấy khô để bảo quản và dùng dần; trong một số trường hợp có thể sử dụng ở dạng tươi.

Thành phần dược liệu

  • Nhóm sterol và triterpenoid: β-sitosterol, lanosterol, dihydrolanosterol
  • 3β-hydroxy-5α-pregnan-16-on
  • Solasodine
  • Neoclorogenin
  • Alkaloids
  • Glycoalkaloids
  • Diosgenin
  • Saponin
  • Flavonoids
  • Các acid amin

Trong đó, glycoalkaloids được xác định là nhóm hoạt chất quan trọng, có vai trò hỗ trợ bảo vệ gan.

Tác dụng dược lý

Theo y học hiện đại

- Hỗ trợ phòng ngừa viêm gan. Cà gai leo có tác dụng hỗ trợ cải thiện một số biểu hiện liên quan đến viêm gan như mệt mỏi, đau tức vùng hạ sườn phải, vàng da, vàng niêm mạc và nước tiểu sẫm màu. Dược liệu đồng thời góp phần hạ men gan và hỗ trợ chức năng gan, giải độc gan, qua đó hỗ trợ phòng ngừa viêm gan do virus, trong đó có viêm gan B.

- Hỗ trợ làm chậm tiến triển xơ gan. Chiết xuất từ cà gai leo được ghi nhận có tác dụng ức chế quá trình xơ hóa gan, qua đó  làm chậm sự tiến triển của xơ gan. Trong đó, glycoalkaloids là thành phần chính có tác dụng chống viêm và bảo vệ tế bào gan. Tuy nhiên, dược liệu không có tác dụng thay thế các phương pháp điều trị đặc hiệu.

- Chống oxy hóa. Các hợp chất alkaloids và flavonoids trong cà gai leo có khả năng chống oxy hóa, giúp trung hòa các gốc tự do, góp phần bảo vệ tế bào - đặc biệt là tế bào gan.

Theo y học cổ truyền

Theo y học cổ truyền, cà gai leo có:

- Vị: Hơi the

- Tính: Ấm

- Công năng: Tán phong, trừ thấp, tiêu viêm, giải độc, hỗ trợ bảo vệ gan.

Dược liệu thường được dùng trong các trường hợp viêm gan, xơ gan, đau lưng, nhức mỏi, phong thấp, giải rượu...

Lưu ý khi sử dụng

- Không sử dụng cà gai leo để thay thế hoàn toàn thuốc điều trị đặc hiệu khi chưa có chỉ định của bác sĩ.

- Phụ nữ mang thai và phụ nữ đang cho con bú cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng, do dược liệu có thể ảnh hưởng đến tuyến sữa.

- Cà gai leo có tác dụng hỗ trợ giải độc, có thể làm tăng gánh nặng cho thận. Người mắc bệnh thận, thận yếu hoặc có tiền sử sỏi thận cần thận trọng, đặc biệt khi sử dụng thường xuyên.

Thông tin về dược liệu chỉ mang tính tham khảo, trong mọi trường hợp, cần tham vấn ý kiến chuyên môn y tế trước khi sử dụng.

 
Đào Dung
Mời quý vị độc giả đọc tin hàng ngày về chủ đề sức khỏe tại suckhoecong.vn trong chuyên mục Bạn đọc viết